quy định 260 của bộ chính trị
Bộ Tài chính và Bộ Công an tăng cường phối hợp phòng ngừa, xử lý vi phạm trong lĩnh Tài chính. Chiều ngày 17/8, tại Hà Nội, Bộ Tài chính và Bộ Công an tổ chức hội nghị phối hợp công tác giữa hai Bộ trong lĩnh vực thuế, hải quan, an ninh tài chính. Đồng chí Đại tướng
Thông tin trên được lãnh đạo Công an TP. Hà Nội cho biết tại cuộc họp báo chiều 9/9. Cụ thể, cơ quan điều tra đã ra quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can, bắt tạm giam đối với bị can Phạm Duy Hùng để điều tra về hành vi vi phạm quy định về PCCC.
Quy định số 80-QĐ/TW được ông Võ Văn Thưởng, Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư ký ngày 18/8/2022, thay thế cho Quy định số 105-QĐ/TW, ngày 19
"Trong hợp đồng kinh tế giữa phường và người dân ghi rõ, đến ngày 30/9/2022, các chủ ki ốt, bến xe kinh doanh phải tháo dỡ tất cả các hạng mục và bàn giao mặt bằng cho UBND thị xã thực hiện quy hoạch mà không yêu cầu một khoản đền bù, hỗ trợ nào khác." - ông Dũng nhấn mạnh.
Ngày 03/11/2021, Bộ Chính trị ban hành Quy định số 41-QĐ/TW về việc miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ. Quy định này thay thế Quy định 260-QĐ/TW, với nhiều điểm mới là rất cần thiết, khắc phục được những hạn chế trước đây và đáp ứng tình hình thực tiễn hiện nay.
Nhờ sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát, kịp thời đề ra các định hướng, quyết sách lớn của Ban Chấp hành Trung ương, mà trực tiếp, thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư, đứng đầu là đồng chí Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng; sự chủ động
Vay Tiền Online Từ 18 Tuổi Bankso Vn. Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Thuộc tính Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 260/2006/QĐ-TTg Loại văn bản Quyết định Nơi ban hành Thủ tướng Chính phủ Người ký Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành 14/11/2006 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đã biết Số công báo Đã biết Tình trạng Đã biết THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ******** CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Số 260/2006/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2006 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 147/1999/QĐ-TTG NGÀY 05 THÁNG 7 NĂM 1999 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp 1. Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau "2. Tổng diện tích nhà làm việc của mỗi cơ quan, đơn vị bao gồm a Diện tích làm việc cho cán bộ, công chức là diện tích của các phòng làm việc trong khu vực làm việc được xác định trên cơ sở số lượng cán bộ, công chức trong biên chế và hợp đồng làm việc không có thời hạn của cơ quan, đơn vị theo quy định của Nhà nước và tiêu chuẩn định mức cho mỗi chỗ làm việc quy định tại Điều 6 Quyết định này. Diện tích làm việc cho cán bộ, công chức trên đây là diện tích tính theo kích thước thông thuỷ, không bao gồm diện tích chiếm chỗ của cột, tường; b Diện tích bộ phận công cộng và kỹ thuật bao gồm diện tích phòng khách, phòng họp, phòng tiếp dân, phòng tổng đài điện thoại, bộ phận thông tin, phòng quản trị hệ thống máy tính, phòng truyền thống, kho lưu trữ, thư viện, bộ phận ấn loát, ảnh, thí nghiệm, xưởng, ...; c Diện tích bộ phận phụ trợ và phục vụ bao gồm diện tích các sảnh chính, sảnh phụ và hành lang, thường trực bảo vệ, nơi gửi mũ áo, khu vệ sinh, phòng y tế, căng tin, bếp, xưởng sửa chữa thiết bị dụng cụ, kho văn phòng phẩm, kho dụng cụ, phòng xử lý giấy loại, ... Diện tích bộ phận phụ trợ và phục vụ trên đây không bao gồm diện tích cầu thang, diện tích nhà để xe, phòng hội nghị và phòng hội trường; được thực hiện theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và được cấp có thẩm quyền phê duyệt." 2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau "1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào khả năng ngân sách, tổng diện tích nhà làm việc hiện có, tổng biên chế, hợp đồng làm việc không có thời hạn, chức danh được duyệt của các cơ quan, đơn vị và tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc quy định tại Quyết định này để quyết định việc xây dựng mới, xây dựng bổ sung hoặc cấp trụ sở làm việc cho từng cơ quan, đơn vị theo quy định hiện hành của Nhà nước, bảo đảm đủ diện tích làm việc cho các cơ quan, đơn vị thuộc mỗi cấp quản lý. 2. Điều kiện để được xem xét đầu tư xây dựng mới, xây dựng bổ sung trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập như sau a Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập chưa có trụ sở làm việc hoặc trụ sở làm việc hiện có đã xuống cấp nghiêm trọng, không bảo đảm an toàn cho người sử dụng phải phá dỡ xây dựng lại hoặc diện tích trụ sở làm việc hiện có dưới 70% mức quy định tại Quyết định này; b Phù hợp với quy hoạch xây dựng tại địa phương và các quy định khác về đầu tư xây dựng cơ bản; đồng thời phải được bố trí kế hoạch vốn trong dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về quản lý công sở." 3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau STT Chức danh Tiêu chuẩn diện tích từ tối thiểu tới tối đa cho 1 chỗ làm việc m2/người Ghi chú 1 Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương và các chức vụ tương đương, Chủ tịch Hội đồng dân tộc của Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ trưởng và các chức vụ tương đương Bộ trưởng, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. 40 - 50 m2 Tiêu chuẩn diện tích này bao gồm - Diện tích làm việc; - Diện tích tiếp khách. 2 Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Phó Văn phòng Trung ương Đảng và các chức vụ tương đương, Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Thứ trưởng và các chức vụ tương đương Thứ trưởng, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh và các chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,25 trở lên. 30 - 40 m2 Tiêu chuẩn diện tích này bao gồm - Diện tích làm việc; - Diện tích tiếp khách. 3 Phó Bí thư, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh và các chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,05 đến dưới 1,25. 25 - 30 m2 4 Vụ trưởng, Cục trưởng Cục ngang Vụ, Chánh Văn phòng, Trưởng Ban của Đảng tại địa phương, Giám đốc Sở, Trưởng Ban, ngành cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và các chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,9 đến dưới 1,05. 20 - 25 m2 5 Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng Cục ngang Vụ, Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng Ban của Đảng ở địa phương, Phó Giám đốc Sở, Phó trưởng Ban, ngành cấp tỉnh, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, chuyên viên cao cấp và các chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 0,9. 12 - 15 m2 6 Trưởng, Phó phòng, ban các cấp, chuyên viên chính và các chức danh tương đương. 10 - 12 m2 7 Chuyên viên và các chức danh tương đương. 8 - 10 m2 8 Cán sự, nhân viên thực hành nghiệp vụ kỹ thuật. 6 - 8 m2 9 Nhân viên làm công tác phục vụ. 5 - 6 m2 4. Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau "1. Đối với trụ sở làm việc xây dựng mới, diện tích các bộ phận phục vụ, phụ trợ, công cộng và kỹ thuật được tính tối đa bằng 50% tổng diện tích làm việc cho cán bộ, công chức." 5. Khoản 3 Điều 7 được sửa đổi, bỏ sung như sau "3. Đối với diện tích phụ trợ phục vụ các nhiệm vụ đặc thù của các ngành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng cho phù hợp với nhu cầu cần thiết sử dụng, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Tài chính." Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng tổ chức, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - BQL KKTCKQT Bờ Y; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Học viện Hành chính quốc gia; - VPCP BTCN, các PCN, Website Chính phủ, Ban Điều hành 112, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu Văn thư, KTTH 5b. THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh Quyết định 260/2006/QĐ-TTg ngày 14/11/2006 sửa đổi Quyết định 147/1999/QĐ-TTg về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Cần thiết, kịp thời Tiến sĩ khoa học Nguyễn Hữu Cường, Bộ Khoa học và Công nghệ cho rằng, Bộ Chính trị ban hành Quy định 41-QĐ/TW, thay thế Quy định 260-QĐ/TW, là rất cần thiết và kịp thời, đáp ứng tình hình hiện nay. Lý giải về điều này, theo Tiến sĩ khoa học Nguyễn Hữu Cường, miễn nhiệm, từ chức không phải là vấn đề mới, mà đã được Đảng ta đề cập từ nhiều nhiệm kỳ. Tuy nhiên, trong thực tế, việc miễn nhiệm, từ chức chưa được thực hiện tốt như chủ trương đã đề ra. Tình trạng cán bộ yếu kém, không đủ năng lực, uy tín nhưng vẫn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý còn phổ biến ở nhiều nơi, trong các lĩnh vực, gây ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị, cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy, Bộ Chính trị ban hành Quy định 41 có nhiều điểm mới so với trước đây. Cụ thể, "Miễn nhiệm" là việc cấp có thẩm quyền quyết định cho cán bộ thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm do không đáp ứng được yêu cầu công việc, uy tín giảm sút, có vi phạm nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật cách chức. "Từ chức" là việc cán bộ tự nguyện xin thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm và được cấp có thẩm quyền chấp thuận. Trong khi đó, theo quy định cũ, hai khái niệm này được định nghĩa như sau “Miễn nhiệm'' là việc cấp có thẩm quyền quyết định chấm dứt chức vụ đối với cán bộ do vi phạm kỷ luật, vi phạm đạo đức, năng lực yếu kém, không hoàn thành nhiệm vụ, mất uy tín nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật cách chức hoặc bãi nhiệm. Miễn nhiệm gắn với yếu tố chủ quan do cán bộ gây nên. ''Từ chức'' là việc cán bộ tự nguyện, chủ động xin thôi giữ chức vụ và được cấp có thẩm quyền chấp thuận. Có thể thấy, theo quy định mới, miễn nhiệm được bổ sung thêm “khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm” để xác định cụ thể hơn về việc miễn nhiệm với các trường hợp Không đáp ứng được yêu cầu công việc quy định cũ là năng lực yếu kém, không hoàn thành nhiệm vụ; Uy tín giảm sút quy định cũ là mất uy tín; Có vi phạm nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật cách chức quy định cũ bao gồm cả trường hợp chưa đến mức bị kỷ luật bãi nhiệm. Quy định 41 bổ sung thời điểm cán bộ từ chức là “khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm”. Ngoài ra, Bộ Chính trị cũng bổ sung hai khái niệm mới là "vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng" và "vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng" song song với việc bỏ các khái niệm “thôi giữ chức vụ”, “cấp có thẩm quyền”, “tập thể lãnh đạo” và “cơ quan tham mưu”. Đặc biệt, điểm mới nữa của Quy định 41 là không cho cán bộ từ chức nếu phải miễn nhiệm. Về nguyên tắc, Đảng sẽ kiên quyết, kịp thời xem xét cho miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ khi có đủ căn cứ. Không thực hiện việc cho từ chức đối với cán bộ thuộc trường hợp phải miễn nhiệm. Trong đó, quy định rõ đối với 6 trường hợp miễn nhiệm, 4 trường hợp xem xét cán bộ từ chức. Thời gian quyết định miễn nhiệm, cho từ chức chậm nhất trong 25 ngày. Trước đây, tại Quy định 260, Bộ Chính trị quy định về quy trình xem xét cho cán bộ miễn nhiệm, từ chức theo quy định riêng và quy định thời gian giải quyết, xem xét miễn nhiệm, từ chức của cán bộ là trong thời hạn 30 ngày theo Điều 19 Quy định 260. Điểm mới nữa của Quy định 41 là về quy trình miễn nhiệm, từ chức của cán bộ đã được quy định ngắn gọn hơn, giảm bớt hồ sơ cũng như được quy định thống nhất, cụ thể hơn. Trước đây, theo Quy định 260 yêu cầu hồ sơ của từng trường hợp khi xem xét miễn nhiệm và khi xem xét từ chức cho từng loại riêng. Nay theo Quy định 41, cả trường hợp từ chức và miễn nhiệm đều sử dụng thống nhất những loại hồ sơ như Tờ trình về công tác cán bộ của cơ quan tham mưu; Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền; Biên bản hội nghị, đơn xin của cán bộ xin từ chức; Báo cáo đề nghị của cơ quan sử dụng cán bộ cùng các tài liệu liên quan khác. Tiến sĩ khoa học Nguyễn Hữu Cường nhấn mạnh với việc siết chặt quy trình công tác cán bộ, đổi mới đánh giá cán bộ theo hướng xuyên suốt, liên tục, đa chiều, có tiêu chí cụ thể, đồng thời đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng, đấu tranh phòng, chống tham nhũng không có "vùng cấm”, sự việc cán bộ "có lên, có xuống”, "có vào, có ra” đã là thực tế được cán bộ, đảng viên và nhân dân ghi nhận, đánh giá cao trong thời gian qua. Ngay cả những trường hợp tưởng đã "hạ cánh an toàn” cũng bị đưa ra xem xét, xử lý trách nhiệm nghiêm minh nếu có vi phạm. Đồng quan điểm này, ông Phạm Tâm Hiếu, đảng viên ở phố Giảng Võ, quận Ba Đình Hà Nội cho biết, Quy định 41 lần này đã quy định rõ ràng, cụ thể hơn khi xem xét miễn nhiệm cán bộ so với Quy định 260. Đó là căn cứ vào một trong các trường hợp như Bị kỷ luật cảnh cáo hoặc khiển trách nhưng uy tín giảm sút không thể đảm nhiệm chức vụ được giao. Bị kỷ luật khiển trách hai lần trở lên trong cùng một nhiệm kỳ hoặc trong thời hạn bổ nhiệm. Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định. Có hai năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ. Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến”, "tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác. Đối với cán bộ xin từ chức, việc xem xét được căn cứ vào một trong các trường hợp sau Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao; để cơ quan, đơn vị mình quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm trọng; có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định… * Đáp ứng tình hình mới Tiến sĩ Phạm Quốc Sử, Phó Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau chia sẻ, thực tiễn tình trạng cán bộ mắc sai phạm đến mức phải kỷ luật, miễn nhiệm lại làm đơn từ chức để giảm bớt khuyết điểm của mình. Hiện nay, Quy định 41 đã xác định rất rõ, những trường hợp đã xác định miễn nhiệm không được từ chức, điều đó đã lấp vá lỗ hổng, những khoảng trống để cán bộ có vi phạm lợi dụng. Cụ thể, Quy định số 41-QĐ/TW của Bộ Chính trị vừa ban hành về miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ đã xác lập hệ thống các nguyên tắc, thẩm quyền, quy trình xem xét việc miễn nhiệm, từ chức với cán bộ lãnh đạo, quản lý đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị. Quy định mới đã có kế thừa nhiều bài học kinh nghiệm, cụ thể hoá nhiều tiêu chí để xem xét, đánh giá trong việc miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ. Đồng thời, quy định này cũng mở đường để từng bước hình thành văn hoá từ chức đối với cán bộ mắc khuyết điểm. Quy định này có kế thừa những kinh nghiệm quốc tế liên quan tới những vấn đề về cán bộ, về thể chế, về quản trị cán bộ, quản trị con người, cụ thể hoá những tư duy, quan điểm mới của Đảng về công tác cán bộ, về xây dựng, chỉnh đốn Đảng nhằm tạo ra sự thay đổi trong nhận thức đánh giá cán bộ. Mục đích cuối cùng là tăng cường trách nhiệm cán bộ, để lựa chọn cán bộ, để rèn luyện cán bộ theo những yêu cầu về năng lực, phẩm chất đáp ứng với tình hình mới. "Tôi cho rằng, với việc ban hành quy định về miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ này có thể mở đường để từng bước hình thành văn hoá từ chức đối với cán bộ mắc khuyết điểm. Việc từ chức cần được nhìn nhận một cách thoáng hơn trong chính các cơ quan, đơn vị và trong dư luận xã hội. Bên cạnh đó, cần nhìn nhận ở khía cạnh nhân văn với việc từ chức. Khi cán bộ nhận thấy khuyết điểm, sửa chữa khuyết điểm và có những cống hiến vươn lên cũng cần được ghi nhận một cách xứng đáng. Điều này sẽ giúp cán bộ khi mắc khuyết điểm sẽ không “ngoan cố” tới cùng, không cố gắng tìm đủ mọi cách đề “giữ ghế” đến cùng. Để hiểu từng tiêu chí như thế nào vẫn cần có một hướng dẫn chi tiết, hướng dẫn thực hiện để các đơn vị áp dụng một cách thống nhất, đồng bộ. Công tác tổng kết vừa qua cho thấy, một số cán bộ thôi chức chủ yếu là thôi giữ một chức vụ cụ thể để nhận nhiệm vụ mới cao hơn, chứ không phải cho thôi chức vì mắc khuyết điểm, sai phạm. Vì vậy, Quy định mới của Bộ Chính trị đã bỏ quy định liên quan tới cho thôi chức mà tập trung vào miễn nhiệm và từ chức là vấn đề cần thiết về thực tiễn còn đang thiếu. Cán bộ mắc khuyết điểm chưa đến mức phải kỷ luật nhưng uy tín giảm sút sẽ xem xét miễn nhiệm cán bộ, không đợi đến tuổi nghỉ hưu và cũng không đợi hết nhiệm kỳ, cũng không đợi kỷ luật. Việc từ chức là khuyến khích cán bộ từ chức khi thấy bản thân liên đới trách nhiệm khi để cơ quan, đơn vị mình quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm trọng...Đảng sẽ tạo điều kiện cho cán bộ từ chức để đảm bảo linh hoạt hơn trong quá trình giải quyết đối với cán bộ”, Tiến sĩ Phạm Quốc Sử nêu ý kiến. Theo
Theo Quy định 41, miễn nhiệm là việc cấp có thẩm quyền quyết định cho cán bộ thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm do không đáp ứng được yêu cầu công việc, uy tín giảm sút, có vi phạm nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật cách chức là việc cán bộ tự nguyện xin thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm và được cấp có thẩm quyền chấp đại biểu dự Hội nghị Trung ương 4 khóa căn cứ xem xét miễn nhiệmQuy định nêu rõ việc xem xét miễn nhiệm cán bộ được căn cứ vào một trong sáu trường hợp. Cụ thể, gồm Một là, bị kỷ luật cảnh cáo hoặc khiển trách nhưng uy tín giảm sút không thể đảm nhiệm chức vụ được là, bị kỷ luật khiển trách hai lần trở lên trong cùng một nhiệm kỳ hoặc trong thời hạn bổ là, có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định. Bốn là, có hai năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm là, bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công là, bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn trường hợp cán bộ xin từ chứcCòn việc xem xét đối với cán bộ xin từ chức được căn cứ vào một trong các bốn trường hợp sauMột là, do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được là, để cơ quan, đơn vị mình quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm là, có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy là, vì lý do chính đáng khác của cá định 41 cũng quy định rõ, việc xem xét miễn nhiệm, từ chức liên quan đến trách nhiệm của người đứng đầu khi cấp có thẩm quyền kết luận để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra tham nhũng, tiêu cực; căn cứ vào một trong 3 trường đó, việc miễn nhiệm đối với người đứng đầu khi để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực rất nghiêm đứng đầu lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao để dung túng, bao che, tiếp tay cho tham nhũng, tiêu cực thì tùy tính chất, mức độ sai phạm để xem xét cho từ từ chức đối với người đứng đầu khi để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực nghiêm định việc miễn nhiệm, cho từ chức trong 10 ngàyKhi có đủ căn cứ miễn nhiệm, từ chức, chậm nhất trong thời gian 10 ngày làm việc thì cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ hoặc cơ quan tham mưu về công tác cán bộ có trách nhiệm trao đổi với cán bộ và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm, cho từ chức trong thời gian 10 ngày làm việc; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài không quá 15 ngày làm cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, các cơ quan có liên quan thực hiện quy trình, thủ tục theo quy định của Đảng, pháp luật Nhà nước, điều lệ, quy chế hoạt động của từng tổ bộ sau khi từ chức nếu có nguyện vọng tiếp tục công tác thì cấp có thẩm quyền có thể căn cứ vào năng lực, đạo đức, kinh nghiệm để xem xét, bố trí công tác phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. Cán bộ đã từ chức và bố trí công tác khác, nếu được cấp có thẩm quyền đánh giá tốt, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện và khắc phục được những yếu kém, sai phạm, khuyết điểm thì có thể được xem xét để quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử theo quy cho từ chức với cán bộ thuộc trường hợp phải miễn nhiệmBộ Chính trị đưa ra 3 nguyên tắc thực hiện miễn nhiệm, từ chức đối với cán đó, Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ và các nguyên tắc, quy định của Đảng, pháp luật Nhà ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, cơ quan, đơn vị, nhất là người đứng đầu nêu cao trách nhiệm trong việc miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ. Kiên quyết, kịp thời xem xét cho miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ khi có đủ căn cứ. Không thực hiện việc cho từ chức đối với cán bộ thuộc trường hợp phải miễn nhiệm.
BỘ CHÍNH TRỊ - ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM - Số 260-QĐ/TW Hà Nội, ngày 2 tháng 10 năm 2009 QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THÔI GIỮ CHỨC VỤ, MIỄN NHIỆM, TỪ CHỨC CỦA CÁN BỘ - Căn cứ Điều lệ Đảng; - Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá X; - Căn cứ Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị số 15-NQ/TW ngày 30-7-2007; Bộ Chính trị quy định về việc thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức của cán bộ như sau Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh Quy định này áp dụng cho những người được bổ nhiệm hoặc được bầu giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương và địa phương thuộc hệ thống Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội, lực lượng vũ trang, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp sau đây gọi chung là cán bộ. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau 1. ''Thôi giữ chức vụ'' là việc cấp có thẩm quyền quyết định cho cỏn bộ chấm dứt chức vụ để nhận nhiệm vụ khác hoặc nghỉ để chữa bệnh. Việc thôi giữ chức vụ gắn với yếu tố khách quan. 2. ''Miễn nhiệm'' là việc cấp có thẩm quyền quyết định chấm dứt chức vụ đối với cán bộ do vi phạm kỷ luật, vi phạm đạo đức, năng lực yếu kém, không hoàn thành nhiệm vụ, mất uy tín nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật cách chức hoặc bãi nhiệm. Miễn nhiệm gắn với yếu tố chủ quan do cán bộ gây nên. 3. ''Từ chức'' là việc cỏn bộ tự nguyện, chủ động xin thôi giữ chức vụ và được cấp có thẩm quyền chấp thuận. 4. ''Cấp có thẩm quyền'' là cấp có quyền quyết định bổ nhiệm, phê chuẩn chuẩn y kết quả bầu cử đối với cán bộ theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ. 5. ''Tập thể lãnh đạo'' là đảng đoàn, ban cán sự đảng, cấp ủy đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi không lập đảng đoàn, ban cán sự đảng. 6. ''Cơ quan tham mưu'' là cơ quan chức năng làm công tác tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền. Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ đi đôi với phát huy trách nhiệm của các tổ chức và người đứng đầu các tổ chức trong hệ thống chính trị đối với công tác cán bộ. 2. Cấp nào bổ nhiệm, phê chuẩn chuẩn y kết quả bầu cử đối với cán bộ thì cấp đó có quyền cho cán bộ thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm cán bộ, cho cán bộ từ chức. Người đứng đầu của từng cấp có trách nhiệm đề xuất với cấp có thẩm quyền của cấp mình về việc cho cán bộ thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức. Cơ quan tham mưu về công tác cán bộ giúp người đứng đầu trong đề xuất, chuẩn bị các thủ tục cần thiết đối với việc thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức của cán bộ. 3. Việc xem xét, quyết định cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức của cán bộ phải thực hiện đúng pháp luật, điều lệ, quy định hiện hành, trên cơ sở dân chủ, đồng thời đề cao trách nhiệm, quyền hạn của từng thành viên, nhất là của người đứng đầu. Việc miễn nhiệm cán bộ phải được trên 50% tổng số thành viên của cấp có thẩm quyền tán thành; việc cho cán bộ thôi giữ chức vụ, từ chức do người đứng đầu quyết định, sau khi tham khảo ý kiến các thành viên lãnh đạo khác. 4. Khi chưa có quyết định thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, cho từ chức thì cán bộ vẫn phải tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Cán bộ sau khi miễn nhiệm, từ chức được xem xét, bố trí công tác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị và trình độ, năng lực, sức khoẻ của cán bộ, có lưu ý đến nguyện vọng cá nhân. Chương II CĂN CỨ XEM XÉT CHO THÔI GIỮ CHỨC VỤ, MIỄN NHIỆM, TỪ CHỨC Điều 4. Căn cứ xem xét cho cán bộ thôi giữ chức vụ Việc xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với cán bộ căn cứ vào một trong các trường hợp sau 1. Được điều động, luân chuyển sang đơn vị khác hoặc được bố trí, phân công công tác khác. 2. Theo quy định của pháp luật, điều lệ, quy chế hiện hành, không được giữ chức vụ có liên quan sau khi được điều động, luân chuyển sang đơn vị khác hoặc được bố trí, phân công công tác khác. 3. Cán bộ không đủ sức khoẻ để tiếp tục lãnh đạo, quản lý bị bệnh hiểm nghèo, tai nạn, ốm đau kéo dài, đã nghỉ đủ 12 tháng để điều trị nhưng không phục hồi được sức khoẻ. Điều 5. Căn cứ xem xét miễn nhiệm cán bộ Việc xem xét miễn nhiệm đối với cán bộ căn cứ vào một trong các trường hợp sau 1. Cán bộ bị kỷ luật, cán bộ vi phạm pháp luật thuộc một trong các trường hợp a. Bị kỷ luật cảnh cáo hoặc khiển trách mà yêu cầu nhiệm vụ công tác cần phải thay thế. b. Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận bằng văn bản về vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức cách chức hoặc bãi nhiệm. 2. Cán bộ không đủ năng lực, uy tín để làm việc thuộc một trong các trường hợp a. Trong 2 năm liên tiếp của nhiệm kỳ giữ chức vụ không hoàn thành nhiệm vụ được giao. b. Trong một nhiệm kỳ hoặc hai nhiệm kỳ giữ chức vụ liên tiếp, bị hai lần xử lý kỷ luật liên quan đến chức trách được giao. c. Để đơn vị mất đoàn kết hoặc làm đơn vị mất đoàn kết theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền. d. Bị các cơ quan có thẩm quyền kết luận bằng văn bản về vi phạm tư cách đạo đức của người cán bộ. đ. Bị cơ quan kiểm tra, thanh tra có thẩm quyền kết luận vi phạm quy định về những việc đảng viên, cán bộ, công chức không được làm. 3. Cán bộ bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ. Điều 6. Căn cứ xem xét việc từ chức của cán bộ Việc xem xét đối với cán bộ xin từ chức căn cứ vào một trong các trường hợp sau 1. Cán bộ xin từ chức để chuyển giao vị trí lãnh đạo, quản lý. 2. Cán bộ xin từ chức do nhận thấy hạn chế về năng lực hoặc sức khoẻ. 3. Cán bộ xin từ chức do nhận thấy không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao; do nhận thấy sai phạm, khuyết điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình hoặc của cấp dưới có liên quan đến trách nhiệm của mình. 4. Cán bộ xin từ chức vì lý do cá nhân khác. Điều 7. Trường hợp không được từ chức Cán bộ không được từ chức nếu thuộc một trong các trường hợp sau 1. Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật, chưa hoàn thành nhiệm vụ mà cần tiếp tục đảm nhận nhiệm vụ do bản thân cán bộ đã thực hiện; nếu cán bộ từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ mà đơn vị được giao. 2. Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, điều tra của cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan bảo vệ pháp luật. Chương III QUY TRÌNH XEM XÉT CHO THÔI GIỮ CHỨC VỤ, MIỄN NHIỆM, TỪ CHỨC Điều 8. Quy trình xem xét cho thôi giữ chức vụ 1. Cho thôi giữ chức vụ căn cứ theo khoản 1, khoản 2, Điều 4 của Quy chế này cơ quan tham mưu trình người đứng đầu hoặc cấp có thẩm quyền quyết định cho thôi giữ chức vụ theo quy định của pháp luật, điều lệ, quy định hiện hành. 2. Cho thôi giữ chức vụ căn cứ theo khoản 3, Điều 4 của Quy chế này a. Cơ quan tham mưu căn cứ tình trạng sức khoẻ của cán bộ, kết luận của Hội đồng Giám định y khoa để đề xuất, xin ý kiến chỉ đạo của người đứng đầu. b. Cơ quan tham mưu thông báo và nghe ý kiến của cán bộ về việc cho thôi giữ chức vụ, trình người đứng đầu. c. Người đứng đầu xem xét quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Điều 9. Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ 1. Tờ trình của cơ quan tham mưu về công tác cán bộ; 2. Các văn bản có liên quan khi xem xét cho thôi giữ chức vụ theo Điều 4. Điều 10. Quy trình xem xét miễn nhiệm đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan nơi cán bộ đang công tác 1. Người đứng đầu tập thể lãnh đạo hoặc cơ quan tham mưu nơi cán bộ đang công tác căn cứ vào Điều 5 của Quy chế này để đề xuất việc miễn nhiệm. 2. Người đứng đầu tập thể lãnh đạo chỉ đạo cơ quan tham mưu và các đơn vị có liên quan thẩm định việc miễn nhiệm cán bộ, đồng thời xin ý kiến bằng văn bản của cấp ủy đảng. 3. Cơ quan tham mưu thông báo và nghe ý kiến của cán bộ về việc miễn nhiệm; 4. Cơ quan tham mưu tổng hợp ý kiến, trình cấp có thẩm quyền. 5. Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Điều 11. Quy trình xem xét miễn nhiệm đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quyết định của cấp trên 1. Cơ quan tham mưu của cấp trên có thẩm quyền căn cứ vào Điều 5 của Quy chế này để đề xuất việc miễn nhiệm. 2. Theo sự chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu thông báo và nghe ý kiến của cán bộ về việc miễn nhiệm, đồng thời xin ý kiến của các cơ quan có liên quan; 3. Sau khi trao đổi với cấp ủy đảng nơi cán bộ đang công tác, tập thể lãnh đạo nơi cán bộ đang công tác thảo luận, có ý kiến bằng văn bản trình cấp trên. 4. Cơ quan tham mưu tổng hợp ý kiến, trình với cấp có thẩm quyền. 5. Cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định. Điều 12. Hồ sơ xem xét miễn nhiệm 1. Tờ trình của cơ quan tham mưu về công tác cán bộ. 2. Các văn bản có liên quan khi xem xét miễn nhiệm theo Điều 5 của Quy chế này quyết định kỷ luật, văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền có liên quan đến cán bộ. 3. Tóm tắt lý lịch của cán bộ. 4. Bản nhận xét, đánh giá cán bộ trong nhiệm kỳ, thời hạn giữ chức vụ. Điều 13. Quy trình xem xét đối với cán bộ xin từ chức thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan nơi cán bộ đang công tác 1. Cán bộ xin từ chức có đơn trình bày lý do, nguyện vọng gửi người đứng đầu tập thể lãnh đạo qua cơ quan tham mưu nơi cán bộ đang công tác. 2. Cơ quan tham mưu trình cấp có thẩm quyền. 3. Người đứng đầu xem xét, quyết định. Điều 14. Quy trình xem xét đối với cán bộ xin từ chức thuộc thẩm quyền quyết định của cấp trên 1. Cán bộ có đơn xin từ chức trình bày lý do, nguyện vọng gửi người đứng đầu tập thể lãnh đạo nơi cán bộ đang công tác và cấp trên có thẩm quyền qua cơ quan tham mưu của cấp trên. 2. Người đứng đầu tập thể lãnh đạo nơi cán bộ đang công tác có ý kiến bằng văn bản gửi cấp có thẩm quyền. 3. Cơ quan tham mưu của cấp trên trình cấp có thẩm quyền. 4. Người đứng đầu cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định. Cán bộ xin từ chức theo khoản 1, khoản 2 Điều 6 được bảo lưu phụ cấp chức vụ đến hết nhiệm kỳ giữ chức vụ. Điều 15. Hồ sơ xem xét việc từ chức 1. Đơn xin từ chức của cán bộ. 2. Tờ trình của cơ quan tham mưu. Chương IV Khiếu nại, phục hồi chức vụ và một số chính sách liên quan Điều 16. Việc khiếu nại của cán bộ 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định miễn nhiệm chức vụ, cán bộ có quyền khiếu nại về việc miễn nhiệm tới cấp có thẩm quyền và cơ quan tham mưu của cấp có thẩm quyền. 2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi có đủ cơ sở kết luận việc miễn nhiệm là sai, cấp có thẩm quyền phải có quyết định bố trí lại chức vụ cũ hoặc chức vụ tương đương cho cán bộ và giải quyết các quyền lợi hợp pháp liên quan đến chức vụ bị miễn nhiệm của cán bộ. Điều 17. Việc cán bộ phục hồi sức khỏe Đối với cán bộ đó có quyết định thôi giữ chức vụ, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về sức khoẻ của cán bộ đó được phục hồi, cấp có thẩm quyền phải xem xét bố trí công việc, chức vụ thích hợp cho cán bộ. Trường hợp đặc biệt cũng không để kéo dài quá 90 ngày làm việc. Điều 18. Một số chính sách đối với cán bộ thôi giữ chức vụ, từ chức 1. Cán bộ thôi giữ chức vụ theo khoản 1, khoản 2, Điều 4, nếu phụ cấp chức vụ mới thấp hơn phụ cấp chức vụ cũ được bảo lưu phụ cấp chức vụ 6 tháng; cán bộ luân chuyển được bảo lưu phụ cấp chức vụ trong thời gian luân chuyển. 2. Cán bộ xin từ chức theo khoản 1, khoản 2, Điều 6 được bảo lưu phụ cấp chức vụ đến hết nhiệm kỳ hoặc thời hạn giữ chức vụ. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Thời hạn giải quyết Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi có đủ hồ sơ, thủ tục, người đứng đầu hoặc cấp có thẩm quyền phải xem xét, quyết định việc thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức của cán bộ. Điều 20. Trách nhiệm thực hiện 1. Các tỉnh ủy, thành ủy, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Quy định này và chỉ đạo việc cụ thể hóa cho phù hợp với đặc thù của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền. 2. Ban Tổ chức Trung ương theo dõi việc triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, Ban Tổ chức Trung ương tổng hợp, báo cáo Bộ Chính trị. Điều 21. Hiệu lực thi hành Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. T/M BỘ CHÍNH TRỊ Trương Tấn Sang
Ngày 3-11-2021, Bộ Chính trị đã ban hành Quy định số 41-QĐ/TW về việc miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ. Quy định này thay thế Quy định số 260-QĐ/TW, ngày 2-10-2009 của Bộ Chính trị và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Toàn văn Quy định số 41-QĐ/TW. QUY ĐỊNH về việc miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ - Căn cứ Điều lệ Đảng; - Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XIII; - Căn cứ các quy định của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị về công tác cán bộ, Bộ Chính trị quy định về việc miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ như sau Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Quy định này quy định nguyên tắc, thẩm quyền, căn cứ, quy trình xem xét việc miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý; áp dụng đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị sau đây gọi chung là cán bộ. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Miễn nhiệm là việc cấp có thẩm quyền quyết định cho cán bộ thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm do không đáp ứng được yêu cầu công việc, uy tín giảm sút, có vi phạm nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật cách chức. 2. Từ chức là việc cán bộ tự nguyện xin thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm và được cấp có thẩm quyền chấp thuận. 3. Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, gây dư luận xấu trong cán bộ, đảng viên và nhân dân, làm giảm uy tín của bản thân và tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị nơi đảng viên sinh hoạt, công tác. 4. Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, gây dư luận xấu, rất bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân, làm mất uy tín của bản thân và tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị nơi đảng viên sinh hoạt, công tác. Điều 3. Nguyên tắc 1. Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ và các nguyên tắc, quy định của Đảng, pháp luật Nhà nước. 2. Cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, cơ quan, đơn vị, nhất là người đứng đầu nêu cao trách nhiệm trong việc miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ. 3. Kiên quyết, kịp thời xem xét cho miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ khi có đủ căn cứ. Không thực hiện việc cho từ chức đối với cán bộ thuộc trường hợp phải miễn nhiệm. Điều 4. Thẩm quyền 1. Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử theo quy định thì có thẩm quyền xem xét cho cán bộ miễn nhiệm, từ chức. 2. Đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quyết định của cấp trên thì cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo báo cáo cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ đề xuất việc cho miễn nhiệm, từ chức. 3. Cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, cơ quan, đơn vị cấp trên có quyền yêu cầu cấp dưới xem xét, thực hiện việc miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ khi có đủ căn cứ theo Quy định này. Chương II CĂN CỨ XEM XÉT MIỄN NHIỆM, TỪ CHỨC Điều 5. Căn cứ xem xét miễn nhiệm Việc xem xét miễn nhiệm cán bộ được căn cứ vào một trong các trường hợp sau 1. Bị kỷ luật cảnh cáo hoặc khiển trách nhưng uy tín giảm sút không thể đảm nhiệm chức vụ được giao. 2. Bị kỷ luật khiển trách hai lần trở lên trong cùng một nhiệm kỳ hoặc trong thời hạn bổ nhiệm. 3. Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định. 4. Có hai năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ. 5. Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác. 6. Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm. Điều 6. Căn cứ xem xét từ chức Việc xem xét đối với cán bộ xin từ chức được căn cứ vào một trong các trường hợp sau 1. Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao. 2. Để cơ quan, đơn vị mình quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm trọng. 3. Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định. 4. Vì lý do chính đáng khác của cá nhân. Điều 7. Căn cứ xem xét việc miễn nhiệm, từ chức liên quan đến trách nhiệm người đứng đầu Việc xem xét miễn nhiệm, từ chức liên quan đến trách nhiệm của người đứng đầu khi cấp có thẩm quyền kết luận để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra tham nhũng, tiêu cực; căn cứ vào một trong các trường hợp sau 1. Miễn nhiệm đối với người đứng đầu khi để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực rất nghiêm trọng. 2. Người đứng đầu lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao để dung túng, bao che, tiếp tay cho tham nhũng, tiêu cực thì tùy tính chất, mức độ sai phạm để xem xét cho từ chức. 3. Cho từ chức đối với người đứng đầu khi để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực nghiêm trọng. Chương III QUY TRÌNH XEM XÉT MIỄN NHIỆM, TỪ CHỨC VÀ BỐ TRÍ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÁN BỘ SAU KHI TỪ CHỨC Điều 8. Quy trình xem xét miễn nhiệm, từ chức 1. Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, từ chức, chậm nhất trong thời gian 10 ngày làm việc thì cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ hoặc cơ quan tham mưu về công tác cán bộ có trách nhiệm trao đổi với cán bộ và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 2. Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm, cho từ chức trong thời gian 10 ngày làm việc; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc. 3. Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, các cơ quan có liên quan thực hiện quy trình, thủ tục theo quy định của Đảng, pháp luật Nhà nước, điều lệ, quy chế hoạt động của từng tổ chức. Điều 9. Hồ sơ miễn nhiệm, từ chức 1. Tờ trình của cơ quan tham mưu về công tác cán bộ. 2. Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, biên bản hội nghị, đơn của cán bộ xin từ chức, báo cáo đề nghị của cơ quan sử dụng cán bộ và các tài liệu có liên quan. Điều 10. Việc bố trí công tác đối với cán bộ sau khi từ chức 1. Cán bộ sau khi từ chức nếu có nguyện vọng tiếp tục công tác thì cấp có thẩm quyền có thể căn cứ vào năng lực, đạo đức, kinh nghiệm để xem xét, bố trí công tác phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. 2. Cán bộ đã từ chức và bố trí công tác khác, nếu được cấp có thẩm quyền đánh giá tốt, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện và khắc phục được những yếu kém, sai phạm, khuyết điểm thì có thể được xem xét để quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử theo quy định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy, cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Quy định này; chỉ đạo cụ thể hóa phù hợp với từng cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp và không trái với Quy định này. 2. Đảng đoàn Quốc hội, Ban Cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định pháp luật có liên quan. 3. Ban Tổ chức Trung ương phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này, định kỳ báo cáo Bộ Chính trị. Điều 12. Hiệu lực thi hành Quy định này thay thế Quy định số 260-QĐ/TW, ngày 2-10-2009 của Bộ Chính trị và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Thuộc tính Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu TCVN62602020 Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam Nơi ban hành *** Người ký *** Ngày ban hành Năm 2020 Ngày hiệu lực Tình trạng Đã biết Tên chỉ tiêu Mức PCB30 PCB40 PCB50 1. Cường độ chịu nén, MPa, không nhỏ hơn - 3 ngày ± 45 min 14 18 22 - 28 ngày ± 8 h 30 40 50 2. Thời gian đông kết, min - Bắt đầu, không nhỏ hơn 45 - Kết thúc, không lớn hơn 420 3. Độ mịn, xác định theo theo công bố nhà sản xuất - Phần còn lại trên sàng 45μm, %, không lớn hơn - Bề mặt riêng, phương pháp Blaine, cm2/g, không nhỏ hơn 4. Độ ổn định thể tích, xác định theo phương pháp Le Chatelier, mm, không lớn hơn 10 5. Hàm lượng anhydric sunphuric SO3, %, không lớn hơn 3,5 6. Hàm lượng mất khi nung MKN, %, không lớn hơn - Khi sử dụng phụ gia đá vôi 10 - Khi sử dụng phụ gia pozzolan 4 7. Độ nở autoclave1, %, không lớn hơn 0,8 CHÚ THÍCH 1 Đây là chỉ tiêu tùy chọn, có thể thỏa thuận giữa bên mua và bên bán. 6 Phương pháp Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 47872009 EN 196-72007. Cường độ chịu nén xác định theo TCVN 60162011 ISO 6792009. Thời gian đông kết, độ ổn định thể tích xác định theo TCVN 60172015 ISO 95972008. Độ mịn xác định theo TCVN 4030 Thành phần hóa học SO3, MKN xác định theo TCVN 141 Độ nở autoclave xác định theo TCVN 8877 Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo Ghi nhãn.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- tên cơ sở sản xuất;- tên và mác xi măng theo tiêu chuẩn này;- giá trị các mức chỉ tiêu theo Điều của tiêu chuẩn này;- công bố thông tin về các loại phụ gia khoáng sử dụng khi nghiền chung hoặc khi trộn lẫn;- công bố thông tin về phụ gia công nghệ sử dụng nếu có;- khối lượng xi măng xuất xưởng và số hiệu lô;- ngày, tháng, năm xuất THÍCH Đối với một số chỉ tiêu chất lượng cần nhiều thời gian để thử nghiệm, ví dụ như giá trị cường độ nén của xi măng ở tuổi 28 ngày,... thì cơ sở sản xuất có thể bỏ trống ô điền kết quả và cấp phiếu kiểm tra chất lượng tạm thời cho khách Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đã đăng ký, cần ghi rõ.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- tên cơ sở sản xuất;- khối lượng tịnh của bao;- tháng, năm sản xuất;- hướng dẫn sử dụng và bảo quản;- số hiệu lô sản xuất;- viện dẫn tiêu chuẩn Bao Bao đựng xi măng poóc lăng hỗn hợp đảm bảo không làm giảm chất lượng xi măng và không bị rách vỡ khi vận chuyển và bảo Khối lượng tịnh cho mỗi bao xi măng là 50 ± 0,5 kg hoặc khối lượng theo thỏa thuận với khách hàng nhưng dung sai phải theo quy định hiện hành..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 Không được vận chuyển xi măng poóc lăng hỗn hợp chung với các loại hàng hóa gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng của xi Xi măng bao được vận chuyển bằng các phương tiện vận tải có che chắn chống mưa và ẩm Xi măng rời được vận chuyển bằng phương tiện chuyên Bảo Kho chứa xi măng bao phải đảm bảo khô, sạch, nền cao, có tường bao và mái che chắc chắn, có lối cho xe ra vào xuất nhập dễ dàng. Các bao xi măng không được xếp cao quá 10 bao, phải cách tường ít nhất 20 cm và riêng theo từng Xi măng poóc lăng hỗn hợp phải bảo hành chất lượng trong thời gian 60 ngày kể từ ngày xuất xưởng. Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 62602020 về Xi măng poóc lăng hỗn hợp
quy định 260 của bộ chính trị