phân đạm amoni nitrat
Chủ đề: PHÂN BÓN HÓA HỌC * Phân bón hóa học là những hóa chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất mùa màng. C H O N P K Những nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây
Cách bón phân đạm cho câyVideo liên quan Create an account 1. Hãy giải thích hiện tượng cây bị héo và chết khi bón phân quá liều lượng. *Phân Amôn Nitrat (NH4NO3)-Thành phần loại đạm này có chứa 33 - 35% nitơ nguyên chất-Dễ chảy nước, dễ tan trong nước, vón cục, khó bảo
Sản xuất amoni nitrat là một phản ứng hóa học đơn giản. Khi axit nitric được phản ứng với chất lỏng amoniac, amoni nitrat ở dạng dung dịch được tạo ra. Công nghiệp, axit nitric đậm đặc và khí amoniac được sử dụng để sản xuất. Vì đây là một phản ứng tỏa nhiệt và bạo lực cao, nên việc sản xuất nó ở quy mô lớn là một thách thức.
Mua Canxi nitrat, Calcium Nitrate, Ca(NO3)2.4H2O, Nova Calcium, Phân đạm nitrat 15.5-0-0 (1kg) giá tốt. Mua hàng qua mạng uy tín, tiện lợi. Shopee đảm bảo nhận hàng, hoặc được hoàn lại tiền Giao Hàng Miễn Phí. XEM NGAY!
Phân đạm amoni Đạm amoni là các loại muối amoni như NH4Cl. (NH4)2SO4, NH4NO3 Phương pháp điều chế Cho amoniac tác dụng với dung dịch axit. 2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4 2. Phân đạm nitrat - Đạm nitrat là các muối nitrat như NaNO3, Ca (NO3)2. - Phương pháp điều chế muối cacbonat + axit nitric. CaCO3 + HNO3 → Ca (NO3)2 + CO2 + H2O 3.
- Sản xuất axit nitric, phân đạm như urê, amoni nitrat, amoni sunfat, … - Điều chế hydrazine N 2 H 4 nhiên liệu tên lửa. Amoniac lỏng được sử dụng làm chất làm lạnh trong các thiết bị làm lạnh. V. Điều chế. 1. Trong phòng thí nghiệm
Vay Tiền Online Từ 18 Tuổi Bankso Vn. Muốn cây có nhiều hoa, nhiều nhánh, sai quả thì cây không thể thiếu lưu huỳnh và đạm. Triệu chứng của trường hợp thiếu đạm và thiếu lưu huỳnh có biểu hiện rất giống nhau vì vậy người nông dân thường nhầm lẫn với tình trạng thiếu đạm. Nếu chỉ bón thêm phân đạm trong khi cây đang bị thiếu lưu huỳnh thì chỉ làm cây suy yếu hơn vì mất cân bằng tỷ lệ giữa đạm và lưu huỳnh. Vì vậy phân amoni sunfat là giải pháp tốt nhất cho vấn đề Đạm amoni sunfat là gì? Đạm amoni sunfat hay còn được gọi là đạm 1 lá hoặc phân SA có công thức hóa học là NH42SO4. Trong phân này chứa 21% nitơ N và 24% lưu huỳnh S. Loại phân này phù hợp để bón khi cây thiếu cả đạm và lưu huỳnh. 2. Tính chất của phân amoni sunfat Amoni sunfat là muối tinh thể màu trắng, ổn định, tan tốt trong nước. Khi được bón vào đất, ion amon được hấp thụ trên các hạt đất sét của đất, giúp hạn chế sự rửa trôi. Amoni sunfat có thể gây chua hóa đất do quá trình nitrat hóa. 100 kg amoni sunfat gây ra độ chua và cần 110 kg canxi cacbonat đá vôi để trung hòa nó. Trong vòng một tháng kể từ khi được bón, amoni sunfat sẽ được chuyển hóa và cây trồng dễ dàng hấp thu. 3. Quy trình sản xuất phân amoni sunfat Ban đầu, phân amoni sunfat được tạo ra từ amoniac NH3 thải ra trong quá trình sản xuất khí than hoặc từ than cốc được sử dụng để sản xuất thép. Ngày nay, các nhà sản xuất chế tạo phân đạm amoni sunfat bằng cách cho axit sunfuric H2SO4 đặc nóng phản ứng với amoniac NH3. Để có được kích thước tinh thể phù hợp nhất, nhà sản xuất sàng lọc và làm khô các hạt cho đến khi đạt được kích thước mong muốn. Quá trình sản xuất nilon tạo ra amoni sunfat như một sản phẩm phụ. Mặt khác, một số sản phẩm phụ có chứa amoniac hoặc axit sunfuric thường được chuyển thành amoni sunfat để sử dụng trong nông nghiệp. 4. Tầm quan trọng của phân amoni sunfat trong nông nghiệp Amoni sunfat bổ sung đạm và lưu huỳnh để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cây đang phát triển, giai đoạn ra hoa, tạo trái. Vì đạm ở dạng amoni nên người nông dân trồng lúa có thể bón cho đất bị ngập nước để hạn chế sự rửa trôi và thất thoát đạm. Phân SA ít hút ẩm, dễ bảo quản và dễ pha trộn với các loại phân bón khác. Tuy nhiên, nếu bảo quản trong môi trường ẩm, phân dễ vón cục, đóng lại thành từng tảng rất khó đem bón cho cây. Đạm SA chuyên dùng bón cho các loài cây cần nhiều lưu huỳnh và ít đạm như đỗ đen, đậu phộng lạc… và các loại vây vừa cần nhiều lưu huỳnh vừa cần nhiều đạm như bắp ngô. Phân SA có hiệu quả nhanh chóng, tan hoàn toàn trong nước và dễ dàng phân ly thành ion amon và sunfat. Ion amon có điện tích dương liên kết với thành phần đất mang điện tích âm giúp đạm tồn tại xung quanh vùng rễ cho đến khi cây sử dụng mà không bị rửa trôi. Phân đạm SA dùng tốt cho cây trồng trên đất đồi, trên các loại đất bạc màu thiếu lưu huỳnh. 5. Lưu ý khi sử dụng phân đạm amoni sunfat Sau khi bón vào đất, amoni sunfat nhanh chóng hòa tan thành ion amoni và sunfat. Nếu phân bón vẫn còn trên mặt đất, amoni có thể dễ bị thất thoát ở dạng khí nitơ N2 do quá trình phản nitrat hóa. Trong những tình huống này, người nông dân bón phân SA kết hợp với việc cày xới đất càng sớm càng tốt. Phân đạm amoni sunfat có có thể gây chua hóa đất do quá trình nitrat hóa. Vì vậy, người nông dân cần theo dõi và bón vôi hợp lý để điều chỉnh độ chua của đất, tránh trường hợp đất chua gây cản trở đến quá trình hấp thu phân bón.
Điều chế phân đạm amoni nitrat NH4NO3 bằng phản ứng của canxi nitrat CaN032 với amoni cacbonat NH42C03.. Bài Trang 15 Sách bài tập SBT Hóa học 9 – Bài 11 Phân bón hóa học Advertisements Quảng cáo Điều chế phân đạm amoni nitrat NH4NO3 bằng phản ứng của canxi nitrat CaN032 với amoni cacbonat NH42C03. a Viết phương trình hoá học. b Phản ứng này thuộc loại phản ứng nào ? Vì sao phản ứng này có thể xảy ra được ? c Cần phải dùng bao nhiêu tấn canxi nitrat và amoni cacbonat đế sản xuất được 8 tấn phân đạm amoni nitrat ? Trả lời a Phương trình hoá học CaN032 + NH42C03 ———> CaC03 + 2NH4N03 b Phản ứng này thuộc loại phản ứng trao đổi giữa hai dung dịch muối. Phản ứng xảy ra được vì tạo thành chất kết tủa là CaC03. c Tính khối lượng các chất tham gia Để sản xuất được 80 x 2 = 160 tấn NH4NO3 cần 96 tấn NH42C03 và 164 tấn CaN032. Để sản xuất được 8 tấn NH4NO3 cần \{{96 \times 8} \over {160}} = 4,8tấn \,\,\,{N{H_4}_2}C{O_3}\ Và \{{164 \times 8} \over {160}} = 8,2tấn \,\,\,\,Ca{N{O_3}_2}\.
Cục Phòng vệ thương mại Bộ Công Thương cho biết ngày 30 tháng 5 năm 2023, Ủy ban chống bán phá giá Úc ADC ban hành Kết luận sơ bộ trong vụ việc điều tra chống bán phá giá đối với sản phẩm amoni nitrat có xuất xứ từ Lithuania và Việt Nam. Trước đó, vụ việc được ADC khởi xướng vào ngày 08 tháng 6 năm 2022 với 3 nước là Chile, Lithuania và Việt Nam. Tháng 8 năm 2022, ADC thông báo chấm dứt điều tra với Chile do nước này không xuất khẩu sản phẩm amoni nitrat trong giai đoạn điều tra. Tại Kết luận sơ bộ, ADC cho rằng sản phẩm amoni nitrat có xuất xứ từ Lithuania và Việt Nam có bán phá giá trong giai đoạn điều tra từ 01/4/2021 đến 31/3/2022. Biên độ bán phá giá do ADC ước tính với Việt Nam là 34,8%; Lithuania là 36,6% và Chile là 38,5%. Hàng hóa bị điều tra là hợp chất amoni nitrat ở thể rắn, ở dạng viên hoặc hạt hoặc các hình dạng rắn khác, có hoặc không có chất phụ gia và chất phủ, được đóng kiện trên 10kg. Tại Úc, hợp chất này chủ yếu được sử dụng làm nguyên liệu để điều chế thuốc nổ dùng trong ngành khai thác và xây dựng, ngoài ra cũng được sử dụng để sản xuất phân bón trong nông nghiệp phân đạm và một phần nhỏ để sản xuất khí y tế đặc biệt. Đây là hợp chất dễ gây nổ, được phân loại là nhóm hàng nguy hiểm tại Úc và được phân loại trong Danh mục sản xuất có kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tại Việt Nam. Theo thống kê từ trang Trademap, tổng lượng nhập khẩu amoni nitrat vào Úc trong năm 2021 đạt khoảng tấn, tương đương với kim ngạch 23,36 triệu USD, trong đó 3 nước bị điều tra trong vụ việc này gồm Lithuania, Việt Nam và Chile thuộc nhóm 5 nước xuất khẩu amoni nitrat lớn nhất vào thị trường Úc với thị phần xuất khẩu năm 2021 lần lượt là 29,61%; 22,68% và 10,53%. Cũng theo ghi nhận của Trademap, Việt Nam bắt đầu xuất khẩu amoni nitrat sang Úc vào năm 2019 với lượng xuất khẩu thay đổi lớn trong giai đoạn 2019-2021 từ 6,7 nghìn tấn năm 2019 lên khoảng 38,6 nghìn tấn năm 2020 tăng gần 6 lần và giảm xuống còn khoảng 16,2 nghìn tấn năm 2021, tương đương với kim ngạch xuất khẩu lần lượt là 2,56 triệu USD; 12,13 triệu USD và 5,07 triệu USD. Tuy nhiên, Bộ Công Thương cho biết sau khi phân tích về thiệt hại, ADC kết luận sản phẩm amoni nitrat có xuất xứ từ Lithuania và Việt Nam không gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đối với ngành sản xuất nội địa của Úc. Chính vì vậy, ADC đề xuất không áp thuế chống bán phá giá đối với sản phẩm amoni nitrat có xuất xứ từ Liathuania và Việt Nam. Theo thông tin từ ADC, sản phẩm amoni nitrat được nhập khẩu từ Lithuania và Việt Nam chỉ chiếm lần lượt khoảng 0,8% và 0,2% thị phần amoni nitrat tại Úc. Trong quá trình tham gia vụ việc, doanh nghiệp sản xuất amoni nitrat của Việt Nam đã hợp tác đầy đủ, cung cấp thông tin cho ADC, bao gồm cả bản câu hỏi điều tra và thẩm tra xác minh thông tin. ADC cũng xác nhận thông tin mà doanh nghiệp Việt Nam cung cấp là chính xác. Các mốc thời gian tiếp theo, Ủy ban chống bán phá giá Úc yêu cầu, thời hạn các bên gửi bình luận đối với kết luận sơ bộ Statement of Essential Facts-SEF trong vòng 20 ngày kể từ ngày công bố SEF dự kiến đến ngày 19 tháng 6 năm 2023. Thời gian ADC ban hành Kết luận điều tra cuối cùng 08/8/2023. Ngày Bộ trưởng Công nghiệp, Khoa học, Năng lượng và Tài nguyên Úc chính thức ra Quyết định dự kiến trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được Kết luận điều tra cuối cùng.
1. Phân bón amoni nitrat là gì? Phân bón amoni nitrat là phân bón nitơ rắn đầu tiên được sản xuất trên quy mô lớn, nhưng sự phổ biến của nó đã giảm sút trong những năm gần đây. Phân bón amoni nitrat trở thành một nguồn N phổ biến bởi vì nó chứa cả nitrat và amoni, nó có hàm lượng chất dinh dưỡng tương đối cao. Thành phần chi tiết Công thức hóa học NH4NO3 Tên tiếng anh Ammonium nitrate Hàm lượng đạm tổng số 33-35%. Trong đó Đạm amoni NH4+ Đạm nitrat NO3- Độ bão hòa trong nước 20oC 1900gam/lít Độ tan 100% pH dung dịch nồng độ 10% 5 Ngoại quan dạng bột, màu trắng Ứng dụng trong nông nghiệp phân bón gốc và phân bón lá 2. Quy trình sản xuất phân bón amoni nitrat Việc sản xuất amoni có quy mô lớn bắt đầu vào thập niên 1940 khi nó được sử dụng cho đạn dược trong thời chiến. Sau khi kết thúc chiến tranh thế giới thứ II, phân bón amoni nitrat trở thành một loại phân bón thương mại. Việc sản xuất phân bón amoni nitrat là tương đối đơn giản khí amoniac được phản ứng với axít nitric để tạo thành một giải pháp kết hợp và tạo ra nhiệt đáng kể. Được tạo thành các dạng phân bón khi sử dụng dung môi ammonium nitrate đậm đặc 95% đến 99% rơi từ một tháp và làm đông đặc lại. Mật độ prills thấp xốp hơn so với mật độ prills cao và được ưa chuộng để sử dụng trong công nghiệp, trong khi mật độ prills cao được sử dụng như phân bón. Các nhà sản xuất tạo ra hạt phân bón amoni nitrat bằng cách liên tục phun các dung dịch vào các hạt nhỏ trong một trống quay. Vì phân bón amoni nitrat hút ẩm và do đó dễ dàng thu được độ ẩm từ không khí, nó thường được lưu trữ trong các kho lạnh hoặc trong túi kín. Các nhà sản xuất thường phủ các loại phân bón rắn với một hợp chất chống vón cục để ngăn chặn dính và vón cục. Một số lượng nhỏ các khoáng vật cacbonat đôi khi được bổ sung trước khi đông đặc, giúp loại bỏ các tính chất nổ của phân bón amoni nitrat. Các chất phụ gia thấp hơn nồng độ N và ít tan, làm cho các sản phẩm thay đổi trở nên không phù hợp cho cách sử dụng thông qua một hệ thống tưới tiêu fertigation. 3. Sử dụng trong nông nghiệp Phân bón amoni nitrat là một loại phân bón gốc phổ biến vì nó cung cấp một nửa của N ở dạng nitrat và một nửa ở dạng ammonium. Dạng nitrat di chuyển dễ dàng trong nước đất đến rễ, nơi nó ngay lập tức sẵn sàng cho sự hấp thu của thực vật. Phần amoni được đưa lên bởi rễ hoặc dần chuyển đổi thành nitrat bởi các vi sinh vật đất. Nhiều người trồng rau thích một nguồn nitrat có sẵn của dinh dưỡng thực vật và sử dụng Phân bón amoni nitrat. Nông dân nuôi gia súc thích sử dụng nó cho đồng cỏ và phân bón vì nó ít ảnh hưởng với bốc hơi hơn urê phân bón khi còn lại trên bề mặt đất. Phân bón amoni nitrat thường được trộn lẫn với các loại phân bón gốc khác, nhưng không thể lưu trữ các hỗn hợp này trong thời gian dài vì xu hướng hấp thụ độ ẩm từ không khí. Khả năng hòa tan rất cao của Phân bón amoni nitrat làm cho nó rất thích hợp để sử dụng cho các giải pháp tưới tiêu hoặc phân bón lá. Xem thêm ĐẠM NITRAT VÀ AMONI ẢNH HƯỞNG ĐẾN pH VÙNG RỄ NHƯ THẾ NÀO? ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM 4. Thực tiễn quản lý Dễ dàng xử lý và hàm lượng dinh dưỡng cao làm cho phân bón amoni nitrat trở thành một loại phân bón đạm N phổ biến. Nó cũng hòa tan tốt trong đất và phần nitrat có thể di chuyển ra xa ngoài vùng gốc trong điều kiện ẩm ướt. Nitrat cũng có thể được chuyển đổi thành khí nitơ oxit trong điều kiện ẩm độ cao thông qua quá trình khử nito. Phần amoni không thất thoát đáng kể cho đến khi bị ôxi hóa thành nitrat. Sự lo ngại về việc sử dụng bất hợp pháp loại phân bón này cho việc sản xuất thuốc nổ đã tạo ra quy định nghiêm ngặt của chính phủ ở nhiều nơi trên thế giới. Hạn chế về bán hàng và vận chuyển đã làm cho một số đại lý phân bón chấm dứt kinh doanh sản phẩm này. Xem thêm BÓN ĐẠM ĐÚNG CÁCH GIÚP HẠN CHẾ DƯ THỪA NITRAT TRONG NÔNG SẢN 5. Ứng dụng ngoài nông nghiệp Một dạng hàm lượng thấp của các nitrat amoni được sử dụng rộng rãi như là chất nổ trong ngành công nghiệp khai thác mỏ và các công trình xây dựng. Các nhà sản xuất cố ý làm cho nó xốp để cho phép hấp phụ nhanh chóng dầu nhiên liệu gọi là "ANFO". Đóng gói lạnh cấp tốc được làm bằng hai túi-một chứa nitrat amoni khô và túi thứ 2 chứa nước. Khi vách giữa các túi bị vỡ, nitrat amoni nhanh chóng hòa tan trong một phản ứng thu nhiệt, giảm nhiệt độ của gói xuống 20C đến 30C trong một thời gian rất ngắn. Thông tin về phân bón amino nitrat là phân bón đạm phổ biến trong nông nghiệp được FUNO biên tập hy vọng sẽ giúp ích cho quý khách hàng các thông hữu ích về việc sử dụng phân bón của mình.
Phân đạm là một loại phân bón vô cơ rất phổ biến trong sản xuất nông nghiệp hiện nay. Phân đạm có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của cây. Khi cây trồng thiếu đạm hay thừa đạm đều ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của cây trồng. Vậy phân đạm có đặc điểm gì, tác dụng gì với cây trồng cũng như cách sử dụng phân đạm thế nào cho hiệu quả? Hãy cùng Việt Nông tìm hiểu những thông tin này qua bài viết sau đây. Phân đạm là gì? là câu hỏi có nhiều người thắc mắc. Đây là tên gọi chung của phân bón vô cơ có tác dụng cung cấp nitơ cho cây trồng. Loại phân này cung cấp Nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion Nitrat NO3- và ion amoni NH4+. Độ dinh dưỡng của phân đạm được tính bằng hàm lượng % N trong phân. Phân đạm là một trong những loại phân hóa học phổ biến trong sản xuất, trồng trọt. Phân đạm luôn được nhiều bà con tin dùng. Phân có tác dụng trong việc kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển của cây. Phân đạm sẽ giúp cây trồng phát triển nhanh hơn, cho nhiều hạt, các loại củ hoặc quả. Phân đạm có tác dụng trong việc kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển của cây. Tóm lại, phân đạm là loại phân bón có nguyên tố dinh dưỡng nitơ N khiến lượng đạm cây trồng có thể hấp thụ được từ 30 – 40 % lượng cung cấp. Phân đạm cũng ở dạng tinh thể, là tinh thể hạt mịn hoặc hạt lớn. Phân đạm có tác dụng gì? Phân đạm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cây trồng. Nó là nguyên tố thành phần chính của clorophin, các axit amin, các enzim, nhiều loại vitamin và protein, peptit trong cây. Đạm cũng có trong thành phần của diệp lục tố, cây xanh nếu thiếu nó sẽ không có khả năng quang hợp. Nó cũng có trong các hợp chất Alcaloid và các phecman, trong nhiều vật chất khác của tế bào thực vật. Đạm cũng giúp thúc đẩy quá trình tăng trưởng, phát triển của cây trồng, giúp cây đẻ nhánh khỏe hơn, phân cành mạnh hơn, ra lá nhiều, đồng thời giúp cây có khả năng quang hợp tốt,… từ đó làm tăng năng suất cây trồng. Cây sẽ như thế nào nếu thiếu đạm? Nếu thiếu đạm, cây sẽ sinh trưởng còi cọc vì cây sẽ thiếu những vật chất cơ bản để hình thành tế bào cho nên nên khả năng sinh trưởng của cây sẽ bị đình trệ. Khi các quá trình sinh lý sinh hóa của cây bị ngưng trệ, khi diệp lục ít được hình thành sẽ gây ra hiện tượng lá chuyển vàng. Tuy nhiên, việc thừa đạm cũng sẽ không tốt cho cây trồng. Thừa đạm làm cho cây không chuyển hóa được đạm được sang dạng hữu cơ, làm tích lũy thành dạng đạm vô cơ và gây độc cho cây. Thừa đạm cũng làm cho cây sinh trưởng thái quá và gây nóng. Các hợp chất cacbon bị huy động nhiều để làm công việc giải độc đạm nên không thể hình thành được các chất “xơ”, từ đó cây sẽ yếu, các quá trình phát triển thành hoa quả cũng bị đình trệ và làm giảm hoặc không có hoa quả cho thu hoạch. Một số loại phân đạm sử dụng phổ biến hiện nay Phân đạm có nhiều loại, sau đây là một số loại được sử dụng phố biến hơn cả Phân Urê CONH22 Đạm ure có chứa từ 44 đến 48% hàm lượng nitơ nguyên chất, đây cũng là một trong những loại phân có tỷ lệ dinh dưỡng đạm mở mức cao nhất. Phân ure ở hai dạng là dạng hạt tròn và dạng giống như trứng cá, và thường dùng để bón thúc cho cây trồng. Phân Amoni Sunfat NH42SO4 Loại phân này còn gọi là phân SA, và có chứa từ 20% nitơ nguyên chất. Phân amoni sunfat là loại phân có tính chua, do vậy có thể kết hợp với phân lân nung chảy giúp trung hòa độ pH cho đất. Phân Amoni Clorua NH4Cl Loại phân này có chứa khoảng 24% nitơ nguyên chất, có tính dễ tan nên cây dễ sử dụng, đồng thời phân có tính chua nên cần kết hợp với phân lân hoặc phân khác để làm hạn chế làm chua đất. Phân Amoni Nitrat NH4NO3 Phân này ở dạng tinh thể màu vàng xám, có chứa từ 33% – 35% nitơ nguyên chất. Phân cũng có tính chua và cần được kết hợp với các loại phân khác. Phân đạm thích hợp cho nhiều loại cây trồng lấy lá, vì tính dễ tan, thẩm thấu nhanh, có thể giúp lá xanh đẻ nhiều. Cách sử dụng phân đạm giúp tăng năng suất của cây trồng Phân đạm là loại phân thích hợp cho nhiều loại cây trồng lấy lá, vì tính dễ tan, thẩm thấu nhanh, có thể giúp lá xanh đẻ nhiều. Bên cạnh đó, cần chú ý phối hợp với các loại đất phân kiềm, tro hoặc với vôi để tránh chua đất. Đồng thời, nên chia ra bón nhiều lần đối với từng nhóm cây, cần bón sao cho phù hợp với nhu cầu và đặc tính của từng giống cây trồng và đất đai. Bón đạm nitrat cho những loại cây trồng ở cạn như mía, ngô, bông,… Nhưng với lúa nước nên bón đạm clorua hoặc SA. Đối với những loại cây họ đậu ở thời gian đầu chưa có nốt sần thì vẫn bón phân đạm 20-30kg N/ha, có thể kết hợp phân đạm trộn với các loại phân chuồng hoai. Để tránh thất thoát, lãng phí phân cũng như không đem lại hiệu quả cao do bị rửa trôi thì không nên bón phân khi trời sắp mưa, giông. Cũng không nên bón phân trong điều kiện nắng hạn hay không tưới nước được. Hy vọng với những chia sẻ của công ty Nông Nghiệp Việt Nông chúng tôi vừa rồi sẽ giúp bạn biết được phân đạm là gì cũng như đặc điểm và tác dụng của phân đạm. Chúc bà con sử dụng phân đạm hiệu quả và có vụ mùa bội thu.
+ Là loại phân trong thành phần có chứa N đạm ở dạng amoni NH4+ hay được chuyển hoá thành NH4+ giúp cây trồng có thể hấp thu và sử dụng dễ đang xem Phân đạm amoni+ Sau khi bón phân đạm amoni vào đất, do bản chất của keo đất mang điện tích -, mà các loại phân amoni lại cung cấp dinh dưỡng đạm dưới dạng NH4+ mang điện tích dương + nên dễ dàng được keo đất hấp phụ, ít bị rửa trôi phân khi được bón nhiều vào đất. Hạn chế việc mất dinh dưỡng. Lưu ý Sau khi bón vào đất các phân amoni có thể bị Nitrat hoá ở nhiệt độ, pH và ẩm độ thích hợp kết quả làm chua đất, vừa tạo khả năng cung cấp đạm cho cây nhưng đồng thời làm mất đạm dưới dạng Amoniac khan- CTHH NH3- Thành phần 82% N là loại phân đạm có tỷ lệ đạm cao nhất.- Tính chấtDạng chất lỏng linh động, không màu, sôi ở 34ºC, nhanh chuyển sang thể hơi và tăng thể tích nên phải được bảo quản và vận chuyển trong các bình thép đặc biệt để tránh cháy, nổ gây nguy hiểm, giá thành rất rẻ bằng 40% của phân Amoni Nitrat.- Đặc điểm sử dụng+ Cần có máy chuyên dùng để đưa trực tiếp chất lỏng vào tầng đất sâu 10 - 14cm nhằm tránh mất đạm vì ngoài không khí amoniac khan nhanh chóng chuyển từ thể lỏng sang thể khí và để phân hút ẩm trong đất tạo thành NH4OH rồi phân ly thành NH4+ cung cấp đạm cho cây hoặc được keo đất hấp phụ, rồi dần cung cấp dinh dưỡng cho Nước amoniac- CTHH NH4OH- Thành phần 16,5% N nếu là phụ phẩm của kỹ nghệ luyện cốc - 20,5% N nếu được tổng hợp trực tiếp.- Tính chất của nước amoniac+ Phân ở dạng thể lỏng, rẻ tiến nhất, dễ bảo quản và sử dụng hơn amoniac khan, nhưng do có tác dụng ăn mòn kim loại nên cũng cần bảo quản và vận chuyển nước amoniac trong các thiết bị bằng sành sứ, nhựa.+ Khi nước amoniac có trộn thêm NH4NO3 tạo thành một dạng phân đạm lỏng hỗn hợp có tên gọi amonicat 30 - 50%N nên tăng hiệu quả sử dụng của phân.+ Trong nước amoniac, đạm nằm dưới dạng NH3 tự do và đó NH3 có tỷ lệ cao do vậy cần chú ý trong quá trình bảo quản và vận chuyển để khỏi bay mất Đặc điểm sử dụng của nước amoniac+ Thường dùng các đường ống bằng nhựa dẫn trực tiếp nước amomiac từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng.+ Khi sử dụng muốn hiệu quả, phải bón sâu vào đất để tránh mất đạm. Phân cũng được keo đất giữ dưới dạng NH4+ ngoài ra cũng có thể tham gia các quá trình chuyển hoá như các dạng phân amoni khác trong Amoni sunfatHình ảnh Phân amoni sunfat phân SAPhân đạm Amoni Sunfat còn được gọi tắt là phân SA. Hay còn được gọi là phân đạm “một lá” do trong thành phần chỉ chứa một dạng đạm NH4+ cây trồng hấp thu và sử dụng dễ dàng. - CTHH NH42SO4- Thành phần 20,8 - 21,0% N; 23 - 24% S, 2SO4 tự do. Phân thành phẩm thường có độ ẩm 0,2 – 0,3%.- Tính chất của phân đạm amoni sunfat phân đạm SA + Phân đạm SA có dạng tinh thể màu trắng, xám trắng hoặc có màu xám xanh lục, ít hút ẩm, ít đóng tảng trong bảo quản, dễ dàng bón phân bằng máy.+ Nếu bảo quản phân lâu ở điều kiện nhiệt độ, ẩm độ cao >= 30ºC phân đạm SA dễ bị mất đạm ở dạng NH3. Kết quả vừa bị mất N tạo mùi khai nơi lưu giữ vừa làm tăng độ chua tự do của phân.+ Phân đạm SA có thể bị mất đạm một phần ở thể khí do sau khi phân ly thành NH4+ có thể chuyển thành NH4OH, rồi chuyển tiếp thành NH3.+ Phân đạm SA vừa gây chua hoá học do trong thành phần của phân có chứa axit H2SO4 tự do, vừa gây chua sinh lý do trong thành phân có chứa gốc vậy Liên tục bón phân Amoni sunfat phân đạm SA trong trồng trọt làm mất vôi, giảm tính đệm và hoá chua đất.+ Phân đạm SA còn có thể tham gia vào quá trình Nitrat hoáKết quả làm chua đất, vừa tạo khả năng cung cấp đạm cho cây nhưng đồng thời làm mất đạm dưới dạng NO3-.+ Bón phân đạm SA trên đất chua còn có khả năng tạo ra các muối sắt, muối nhôm hoà tan. Làm tăng khả năng ảnh hưởng xấu của độ chua đến Đặc điểm sử dụng phâm đạm sunfat phân đạm SA+ Phân đạm SA có thể sử dụng cho nhiều loại cây trồng khác nhau, nhưng đặc biệt thích hợp đối với các loại cây ưa chua hay có nhu cầu về lưu huỳnh cao như cây họ thập tự rau cải, cải bắp, su hào… các cây lấy củ khoai lang, khoai tây và các cây lấy dầu hoặc có chứa tinh dầu như cây đậu tương, lạc, cà phê, chè,….+ Phân đạm SA sử dụng thích hợp trên các loại đất kiềm, đất nghèo lưu huỳnh đất xám bạc màu, đất đỏ vàng, đất sử dụng lâu đời do phân có tác dụng làm giảm tính kiềm và bổ sung lưu huỳnh cho đất.+ Bón liên tục phân đạm SA, nhất là trên đất chua rất cần bón vôi để trung hoà độ chua do phân gây ra, cần có kế hoạch bón vôi theo tỷ lệ 1,3 bột đá vôi 1 phân đạm SA.+ Phối hợp sử dụng phân đạm SA cùng với phân chuồng, phân lân tự nhiên có tác dụng trực tiếp cung cấp N đạm cho cây, đồng thời lại có tác dụng gián tiếp cung cấp lân dễ tiêu rất tốt cho cây trồng.+ Không nên bón tập chung phân với số lượng lớn mà cần chia ra bón làm nhiều lần, cần chú ý rải phân cho đều khi sử dụng.+ Để tránh tác dụng xấu mà phân có thể gây ra, không nên sử dụng phân đạm SA trên đất trũng, lầy thụt, đất phèn, đất mặn vì trong điều kiện yếm khí, giàu chất hữu cơ, S có trong thành phần của phân dễ bị khử thành H2S có thể gây độc cho cây.+ Hạn chế sử dụng phân đạm SA trên đất mặn sẽ làm tăng nồng độ SO42- trong đất, tăng độ mặn của đất.+ Khi bón phân cần lưu ý bón phân cho đều vì Phân đạm SA có khả năng hoà tan nhanh trong nước, nên sau khi được bón vào đất, phân nhanh chóng cung cấp đạm cho cây trồng, một phần NH4+ được hấp phụ khá chặt trên bề mặt keo đất ở ngay vị trí Phân được nhập khẩu từ Trung Phân đạm Amoni cloruaHình ảnh Phân đạm Amoni Clorua- Công thức hoá học NH4Cl- Thành phần 24 – 25% N; 66,6% Cl- Tính chất của phân đạm Amoni Clorua + Phân có dạng tinh thể màu trắng, dễ hút ẩm, chẩy nước, dễ hoà tan trong nước, là phân chua sinh lý.+ Khi bón vào đất phân amoni clorua cũng tan nhanh, được hấp phụ trên keo đất dưới dạng NH4+.+ Bón liên tục phân đạm amoni clorua cũng làm đất mất vôi dần, giảm tính đệm và làm đất hoá chua.+ NH4Cl có thể đạm mất một phần ở thể khí.+ NH4Cl cũng có thể tham gia vào quá trình nitrat quả vừa làm chua đất, vừa tạo khả năng cung cấp đạm dưới dạng NH4+ cho cây đồng thời mất đạm dưới dạng với đạm amoni sunfat, phân đạm amoni clorua có những hạn chế sau - Tốc độ Nitrat hoá chậm hơn phân đạm sufat phân đạm SA.- Khi bón liên tục đạm amoni clorua, rất dễ gây thiếu lưu huỳnh. Ảnh hưởng không tốt đối với những cây trồng có nhu cầu lưu huỳnh Do trong thành phần của đạm amoni Clorua có chứa ion Clo. Là nguyên tố ảnh hưởng xấu tới chất lượng nông sản của nhiều loại cây trồng, đặc biệt như thuốc lá, nho, cam quýt và độc đối với vi sinh vật. Vì vậy trước khi sử dụng chúng ta phải cân nhắc, xem đối tương cây trồng đó có thích hợp với loại phân bón có chứa ion clo hay không. Có như vậy quá trình canh tác mới thuận lợi và đạt hiệu quả cao. Tuy nhiên, ion Clo mamg điện tích - khi bón vào đất không bị keo đất giữ, nên có thể bị nước mưa rửa trôi, do vậy nếu bón phân amoni Clorua sớm thì các tác hại của ion Clo cũng giảm đáng kể. - Đặc điểm sử dụng của phân Amoni Clorua+ Đây là loại phân rẻ tiền, có hiệu lực với nhiều loại cây trồng mía, ngô, cây lấy sợi, cọ dầu, dừa đặc biệt nhất là đối với cây lúa.+ Sử dụng trong thời gian dài cần phải trung hòa độ chua với tỷ lệ 1 NH4Cl 1,4 CaCO3 hay bón kết hợp với phân chuồng và các loại phân lân thiên nhiên khác.+ Do phân chứa ion Cl- nên không bón phân cho những cây mẫn cảm với Cl-, nếu bón phải bón lót Phân được nhập khẩu từ Trung Quốc. 2. Phân đạm Nitrat- Đặc điểm chung của nhóm phân đạm Nitrat+ Hoà tan mạnh trong nước, chứa N ở dạng NO3-, mang điện tích âm nên không được keo đất giữ, cây hút dinh dưỡng dễ dàng, nhưng dễ bị rửa trôi và tham gia vào quá trình phản đạm hoá dẫn đến mất đạm cả ở thể khí. Thích hợp cho cây trồng trong điều kiện khó khăn, phân phát huy hiệu lực cao ở khu vực cạn, đất trồng màu. Các sản phẩm thuộc nhóm phân đạm Nitrat đều là các phân kiềm sinh lý,... Canxi nitrat- Công thức hoá học CaNO32- Thành phần 13,0 – 15,5 % N; 25 - 36% CaO. Phổ biến nhất là loại phân chứa 15 – 15,5% N và 25% Tính chất của phân Canxi Nitrat+ Phân có dạng tinh thể hình viên tròn, màu trắng đục, hoà tan nhanh trong nước chứa đạm ở dạng NO3-.+ Phân có tính kiềm sinh lý, dễ hút ẩm chảy nước, đóng thành tảng khó bảo quản. Đây là hạn chế khả năng sử dụng phân này trong điều kiện nhiệt đới ẩm của Việt Nam.+ NO3- không bị đất hấp phụ nên dễ được cây hút, ngay cả trong điều kiện không thuận lợi cho việc hút dinh dưỡng của cây khô hạn, lạnh, đất chua, mặn... nhưng cũng dễ bị rửa trôi.+ Không bị mất đạm ở thể khí như phân đạm amôn, nhưng NO3- nếu không được cây trồng sử dụng hết, lại dễ bị rửa trôi hoặc tham gia vào quá trình phản Nitrat Đặc điểm sử dụng phân Canxi Nitart+ Phân Caxi nitrat rất thích hợp với các cây trồng cạn đặc biệt cho các cây gặp điều kiện khó khăn khô hạn, đất mặn, chua, cây trồng vụ đông, cây trồng trên đất có thành phần cơ giới nặng....+ Phân cũng rất thích hợp để bón lót trên đất chua, đất mặn, đất phèn do tác động làm giảm độ chua của đất.+ Thích hợp để phun lên lá cho cây trồng.+ Dạng phân đạm này được sử dụng nhiều trong trồng cây không dùng đất trồng cây trong dung dịch, trong cát, trên giá thể để vừa cung cấp đạm, vừa cung cấp Ca cho cây.+ Sử dụng cho lúa có hiệu quả không cao do NO3- dễ bị rửa trôi, nhưng dùng lượng vừa phải để bón thúc ở thời kỳ làm đòng đến trổ bông cho lúa trên đất chua phèn lại có hiệu quả Nitrat natri- Công thức hoá học NaNO3- Thành phần 15 - 16% N, 25 – 26 % Na và một số yếu tố vi lượng- Tính chất Dễ hoà tan trong nước, dễ hút ẩm, chảy nước, có tính kiềm. Do có nhiều Na nên dễ làm keo đất phân tán, đất chai lại, không tơi Đặc điểm sử dụng Thích hợp cho cây có nhu cầu Na cao củ cải đường, cây lấy rễ và thích hợp bón cho đất Phân đạm Amoni Nitrat đạm hai láLà phân vừa có tính chất của phân Amoni lại vừa có tính chất của phân CTHH NH4NO3- Thành phần amôn nitrat nguyên chất chứa 35% N. Do Amôn Nitrat dễ hút nước và chảy rữa, nên các nhà sản xuất thường đưa thêm chất bổ trợ dễ bảo quản. Chất bổ trợ có thể là CaCO3, Sét, hoặc Kisengua. Do vậy, có nhiều loại phân đạm Amoni Nitrat.+ Phân amoni nitrat tỷ lệ đạm thấp 22%N.+ Phân amoni nitrat tỷ lệ đạm trung bình 26 – 27,5%N.+ Phân amoni nitrat tỷ lệ đạm cao 33 – 34,5% Tính chất đạm Amoni Nitrat+ Phân có dạng tinh thể thô, màu trắng.+ Là phân chua sinh lý yếu do cây hút NH4+ mạnh hơn để lại NO3-, tạo khả năng gây chua đất nhưng tác dụng gây chua không cao.+ Trong thành phần của phân không chứa ion thừa.+ Phân khó bảo quản do hút ẩm mạnh, chảy Đặc điểm sử dụng phân Amoni Nitrat+ Phân có thể bón cho nhiều loại cây trồng khác nhau, thích hợp với cây trồng cạn, vụ đông, hiệu quả kém với lúa nước vì NO3- linh động, dễ bị rửa trôi và bị khử thành N2.+ Là phân không phổ biến ở Việt Phân đạm amitĐây là nhóm phân đạm chứa đạm ở dạng amit - NH2 hay được chuyển hoá thành NH2. Phân đạm amit thường được xếp vào phân amoni, vì sau khi bón vào đất các loại phân đạm amit đều được chuyển thành amoni cacbonat, rồi mới chuyển hoá tiếp và cung cấp đạm cho Phân UrêPhân đạm Urê hay Cacbomit là dạng phân đạm tiêu biểu của nhóm phân đạm amit và là dạng phân đạm phổ biến nhất trong thực tế sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam hiện CTHH CONH22- Thành phần Chứa 46% N và không quá 2% biurê nếu > 2% sẽ gây độc cho hầu hết các loại cây trồng, giảm hiệu quả của phân.- Tính chất của phân đạm urê + Phân urê có dạng tinh thể, viên tròn như trứng cá, kích thước hạt 1 – 3mm, màu trắng đục hay trắng ngà, không mùi, hoà tan nhanh trong nước, rất linh động.+ Phân urê có thể coi là có phản ứng trung tính sinh lý, do sau khi bón vào đất urê chuyển hoá thành cacbonat amoni tuy tạm thời làm cho đất kiềm nhờ phản ứng sau đâyNH42CO3 + H2O-NH4HCO3 + NH4OHIon NH4+ được tạo thành có thể được cây, vi sinh vật sử dụng, hoặc keo đất hấp phụ, ngoài ra có thể bị nitrat hoá thành HNO3 mà tạm thời làm cho đất chua. Nhưng sau 1 thời gian cây hút đạm ở hai dạng NH4+ và NO3-, gốc axit và gốc kiềm đều biến mất, nên độ pH trong đất thay đổi không đáng kể.+ Ở nhiệt độ >20ºC phân hút ẩm chảy nước, trở nên nhớt và lạnh, có thể vón cục và đóng tảng gây ảnh hưởng xấu đến trạng thái vật lý và sử dụng của phân.+ Phân urê còn được gọi là phân amoni hiệu quả chậm, do sự chuyển hoá của urê trong đất thành amôn cần thiết cho việc cung cấp dinh dưỡng thuận lợi cho cây lại tuỳ thuộc nhiệt độ, ẩm độ, chất hữu cơ, pH đất, vi sinh vật… Trong đó quan trọng nhất là nhiệt độ. + Phân urê có thể bị mất NH3 khi bón vãi phân trực tiếp trên mặt đất không vùi phân vào đất sau khi bón do phân sau khi được chuyển hoá thành cacbonat amoni, chất này không bền vững, dễ bị phân huỷ thành amoniac và bicacbonat amoni mà dẫn đến mất đạm dưới dạng NH3. Quá trình này xẩy ra mạnh trong môi trường từ trung tính đến kiềm.+ Phân urê còn có thể bị mất đạm trong điều kiện nhiệt độ cao vì sau khi đã chuyển thành cacbonat amoni, chất này có thể hợp với nước và CO2 chuyển thành bicacbonat amoni.NH42CO3 + H2O + CO2 - NH4OH + NH4HCO3Bicacbonat amoni được tạo thành trong các phản ứng chuyển hoá trên dễ bị phân huỷ trong điều kiện nhiệt độ cao tạo khả năng mất đạm ở dạng NH3- Đặc điểm sử dụng phân urê + Phân sử dụng tốt cho nhiều loại cây trồng do thành phần của phân không có ion gây hại.+ Phân có thể sử dụng tốt trên các loại đất khác nhau đặc biệt thích hợp trên đất chua, đất bạc màu, đất rửa trôi mạnh.+ Phân có thể sử dụng dưới nhiều hình thức Bón lót, bón thúc, bón vào đất hoặc phun trên lá, nên sử dụng phân có hàm lượng biurê thấp tốt nhất là 2 được tạo thành do phản ứng của carbua canxi CaC2 với đạm có 21 – 22%.- Thành phần 20 – 23% N, 20 – 54% CaO- Tính chất phân Canxi xianamitPhân nguyên chất có dạng bột màu trắng. Phân lẫn tạp chất có dạng bột màu đen. Phân không tan trong nước, dễ gây bỏng và tính sát trùng cao diệt nấm, bệnh u rễ bắp cải, sâu bọ hung, bổ củi, tuyến trùng, ký sinh trùng gia súc, có phản ứng kiềm. Bón vào đất CaCN2 thuỷ phân dần dần qua nhiều bước cuối cùng thành urê như sau2CaCN2 + 2H2O - CaHCN22 + CaOH2đất hơi chua2CaHCN2 + 2H2O -CaOH2CN2 + 3H2CN2đất hơi kiềm6CaHCN22 + 2H2O - CaOH2 + H2CN22H2CN2 + H2O- CONH22- Đặc điểm sử dụng phân Canxi xianamit+ Bón phải trộn đều với đất và bón trước khi gieo cấy ít nhất 2 – 3 tuần. Vì các chất trung gian hình thành có thể gây độc cho vi sinh vật trong đất+ Ngoài tác dụng làm phân bón xianamit canxi còn có tác dụng diệt trùng, diệt nấm bệnh do phân chứa 20 – 54% CaO ở dạng rất hoạt động đồng thời thích hợp để cải tạo các loại đất sét và đất đã mất nhiều vôi.+ Có tác dụng làm rụng lá bông để có thể thu hoạch bằng máy5. Phân đạm hiệu quả chậm- Khái niệm Phân đạm tác dụng chậm là các dạng phân đạm có lớp màng bọc hay các chất bổ trợ để phân không tan nhanh mà được giải phóng dần cung cấp cho Tỷ lệ dinh dưỡng trong phân này thường thấp hơn so với phân thông thường cùng loại vd ure bọc lưu huỳnh chứa 38% N. Hiệu quả phân tăng lên nhưng giá thành phân cũng tăng cao nên chưa được sử dụng phổ biến. Các loại phân đạm tác dụng chậm đã được sử dụng ở nước ngoài
phân đạm amoni nitrat